Phiếu cuối tuần 3 – Môn Toán
ToánChủ nhật, 27/09/2026✏️ Đề bài
Bài 1: Tính nhẩm
20 + 30 = ..........
90 – 40 = ..........
50 + 10 = ..........
100 – 10 = ..........
70 + 20 = ..........
100 – 90 = ..........
Bài 2: Đặt tính rồi tính
45 + 54
36 + 43
72 – 11
84 – 31
Bài 3: Điền dấu >, <, =
26 + 3 ..... 30
30 + 10 ..... 10 + 30
98 – 8 ..... 88
57 – 5 ..... 50 + 3
35 ..... 45 – 10
100 – 20 ..... 70 + 10
Bài 4: Tính
67 – 32 + 13 = ..........
50 + 30 – 40 = ..........
46 + 20 – 6 = ..........
89 – 9 + 10 = ..........
Bài 5:
Bà có 18 quả ổi, bà cho Nam 7 quả. Hỏi bà còn lại bao nhiêu quả ổi?
Bài 6:
Quyển sách dày 98 trang, Mai đã đọc 34 trang. Hỏi còn bao nhiêu trang Mai chưa đọc?
Bài 7:
Tuấn có 56 nhãn vở, Hoàng có 44 nhãn vở. Hỏi Tuấn có nhiều hơn Hoàng mấy nhãn vở?
Bài 8:
Lớp 2A trồng được 34 cây, lớp 2B trồng được 45 cây. Hỏi cả hai lớp trồng được tất cả bao nhiêu cây?
Bài 9: Điền vào chỗ chấm
a) Số bé nhất có hai chữ số là: ..........
b) Số lớn nhất có một chữ số là: ..........
c) Tổng của số bé nhất có hai chữ số và số lớn nhất có một chữ số là: ..........
Miu xem lời giảiẨn lời giải
🌟 Lời giải
Bài 1:
20 + 30 = 50
90 – 40 = 50
50 + 10 = 60
100 – 10 = 90
70 + 20 = 90
100 – 90 = 10
Bài 2:
Bài 3:
26 + 3 < 30
30 + 10 = 10 + 30
98 – 8 > 88
57 – 5 < 50 + 3
35 = 45 – 10
100 – 20 = 70 + 10
Bài 4:
67 – 32 + 13 = 35 + 13 = 48
50 + 30 – 40 = 80 – 40 = 40
46 + 20 – 6 = 66 – 6 = 60
89 – 9 + 10 = 80 + 10 = 90
Bài 5:
Bài giải
Bà còn lại số quả ổi là:
18 – 7 = 11 (quả)
Đáp số: 11 quả ổi.
Bài 6:
Bài giải
Số trang Mai chưa đọc là:
98 – 34 = 64 (trang)
Đáp số: 64 trang.
Bài 7:
Bài giải
Tuấn có nhiều hơn Hoàng số nhãn vở là:
56 – 44 = 12 (nhãn vở)
Đáp số: 12 nhãn vở.
Bài 8:
Bài giải
Cả hai lớp trồng được số cây là:
34 + 45 = 79 (cây)
Đáp số: 79 cây.
Bài 9:
a) Số bé nhất có hai chữ số là: 10.
b) Số lớn nhất có một chữ số là: 9.
c) Tổng là: 10 + 9 = 19.